bêu đầu

bêu đầu

Một người đàn ông đi dưới trời nắng mà không đội mũ, cứ bêu đầu ra thế.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Phơi bày đầu (của kẻ bị chém đầu): "bêu đầu" hành động treo hoặc đặt thủ cấp (đầu người) của một tội phạm đã bị xử tử lên nơi công cộng, nhằm mục đích răn đe hoặc làm nhục.
    • Để đầu trần (dưới nắng): Trong ngữ cảnh khác, "bêu đầu" còn có nghĩađể đầu không đội , phơi ra ngoài trời nắng, thường mang sắc thái tiêu cực.
dụ sử dụng
  • Phơi bày đầu kẻ bị chém:

    • Quân giặc bêu đầu tướng cướpchợ để dân chúng thấy. (Quân giặc treo đầu tên tướng cướpchợ cho dân chúng xem để răn đe.)
    • Hình phạt bêu đầu thời xưa cách trừng trị tàn khốc. (Hình phạt phơi bày đầu kẻ bị chém thời xưa cách trừng trị dã man.)
  • Để đầu trần dưới nắng:

    • Trời nắng gắt cứ bêu đầu ra ngoài, không chịu đội . (Trời nắng gắt cứ để đầu trần ra ngoài, không chịu đội .)
    • Bêu đầu ngoài đồng cả ngày, ai chịu nổi. (Để đầu trần ngoài đồng cả ngày, ai chịu nổi.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "bêu đầu làm gương": dùng hình phạt bêu đầu để cảnh cáo người khác.

    • Nhà vua ra lệnh bêu đầu làm gương cho bọn phản loạn. (Nhà vua ra lệnh treo đầu kẻ phản loạn để răn đe những kẻ khác.)
  • "bêu đầu chịu nắng": chịu đựng cảnh phơi đầu dưới ánh nắng gay gắt.

    • Suốt buổi lao động, anh ta bêu đầu chịu nắng đến cháy da. (Suốt buổi lao động, anh ta để đầu trần chịu nắng đến cháy da.)
Biến thể từ gần giống
  • Bêu (động từ): phơi ra, trưng bày một cách lộ liễu (thường mang nghĩa xấu).
    • Bêu xấu phơi bày điều xấu xa của người khác.
  • Đầu (danh từ): phần trên cùng của cơ thể người.
    • Đầu đội trời, chân đạp đất. (Thành ngữ chỉ sự sống giữa trời đất.)
Từ đồng nghĩa
  • Phơi đầu: để đầu lộ ra ngoài.
  • Trưng đầu: đặt đầu lên nơi công cộng để làm nhục.
Thành ngữ liên quan
  • Bêu đầu trước chợ: bị làm nhục công khai, mất mặt trước đám đông.
    • Hắn bị bêu đầu trước chợ tội tham ô. (Hắn bị phơi bày tội lỗi công khai trước mọi người.)